Showing posts with label Văn bản khác. Show all posts
Showing posts with label Văn bản khác. Show all posts

Tuesday, 13 April 2010

Văn bản pháp luật mới của các cơ quan ban ngành mới ban hành năm 2010

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

- Pháp lệnh số
11/2010/UBTVQH12 ngày 16/03/2010 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Về thủ tục bắt giữ tàu bay

CHỦ TỊCH NƯỚC

- Quyết định số 283/QĐ-CTN ngày 15/03/2010 của Chủ tịch nước Về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam
- Lệnh số 01/2010/L-CTN ngày 26/03/2010 của Chủ tịch nước Về việc công bố Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu bay

CHÍNH PHỦ

- Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 08/04/2010 của Chính phủ Về việc thành lập thành phố Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng
- Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06/04/2010 của Chính phủ Về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6;5% trong năm 2010
- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 02/04/2010 của Chính phủ Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 03/2010
- Nghị định số 35/2010/NĐ-CP ngày 06/04/2010 của Chính phủ Về việc quy định mức trợ cấp; phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
- Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/04/2010 của Chính phủ Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

- Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 08/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2011
- Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 08/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê chuẩn kết quả miễn nhiệm Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2004 - 2011
- Quyết định số 447/QĐ-TTg ngày 08/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
- Quyết định số 35/2010/QĐ-TTg ngày 08/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc kiện toàn Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương
- Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Quy định về bồi thường; hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi; thuỷ điện
- Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 07/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc thành lập; tổ chức và hoạt động của Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia
- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng
- Quyết định số 435/QĐ-TTg ngày 05/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc xuất thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia hỗ trợ tỉnh Thái Bình phòng; chống dịch bệnh hại lúa
- Quyết định số 421/QĐ-TTg ngày 02/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc bổ sung thành viên và nhiệm vụ Ban chỉ đạo của Chính phủ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 và chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010
- Quyết định số 33/2010/QĐ-TTg ngày 02/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành quy chế tổ chức ngày Việt Nam ở nước ngoài
- Quyết định số 420/QĐ-TTg ngày 31/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc điều tra thống kê hiện trạng phổ cập dịch vụ điện thoại; internet và nghe - nhìn toàn quốc năm 2010
- Công văn số 528/TTg-KTN ngày 31/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc điều chỉnh nhiệm vụ phân lũ; chậm lũ hệ thống sông Hồng bảo vệ an toàn cho Thủ đô
- Công văn số 526/TTg-QHQT ngày 31/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc bổ sung vốn cho Dự án Quản lý rủi ro thiên tai do WB tài trợ
- Chỉ thị số 424/CT-TTg ngày 05/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc tăng cường các biện pháp nhằm bảo đảm cung cấp điện trong các tháng mùa khô năm 2010
- Chỉ thị số 422/CT-TTg ngày 02/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

- Công văn số 100/TB-VPCP ngày 08/04/2010 của Văn phòng Chính phủ Về việc thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng tại Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
- Công văn số 2210/VPCP-KTN ngày 05/04/2010 của Văn phòng Chính phủ Về việc đầu tư Dự án vượt sông Nhà Bè và khu đô thị sinh thái An Sinh
- Công văn số 2187/VPCP-KTN ngày 02/04/2010 của Văn phòng Chính phủ Về việc phòng; trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa
- Công văn số 2186/VPCP-KTN ngày 02/04/2010 của Văn phòng Chính phủ Về việc thực hiện Công điện số 133/CĐ-TTg ngày 16/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ
- Công văn số 2088/VPCP-QHQT ngày 31/03/2010 của Văn phòng Chính phủ Về việc gia hạn MOU giữa Việt Nam và Canada về dự án Xây dựng và kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm
- Công văn số 2044/VPCP-KTN ngày 30/03/2010 của Văn phòng Chính phủ Về phương án triển khai các dự án nhà máy điện Sông Hậu

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

- Thông tư số 11/2010/TT-NHNN ngày 05/04/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Về việc bãi bỏ Chỉ thị số 04/2003/CT-NHNN ngày 18/06/2003 về việc tăng cường công tác kiểm soát nội bộ; kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước
- Chỉ thị số 02/CT-NHNN ngày 07/04/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn; hiệu quả năm 2010

BỘ TÀI CHÍNH

- Thông tư số 42/2010/TT-BTC ngày 25/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với thóc bảo quản thoáng
- Thông tư số 41/2010/TT-BTC ngày 25/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với máy bơm nước chữa cháy
- Quyết định số 671/QĐ-BTC ngày 30/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc công bố danh sách tổ chức tư vấn định giá bị loại khỏi Danh sách cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá
- Quyết định số 670/QĐ-BTC ngày 30/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc công bố danh sách tổ chức tư vấn định giá bị đình chỉ cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá
- Quyết định số 669/QĐ-BTC ngày 30/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc công bố danh sách các tổ chức tư vấn định giá được tiếp tục thực hiện cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp sau khi bị đình chỉ theo quy định tại Quyết định số 1007/QĐ-BTC ngày 15/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quyết định số 668/QĐ-BTC ngày 30/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc công bố danh sách tổ chức tư vấn định giá đăng ký mới năm 2010 được phép cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá
- Công văn số 4033/BTC-QLG ngày 01/04/2010 của Bộ Tài chính Về việc điều hành kinh doanh xăng dầu
- Công văn số 3671/BTC-TCT ngày 26/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc đính chính công văn số 3124/BTC-TCT ngày 15/3/2010
- Công văn số 3578/BTC-TCHQ ngày 24/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc gia hạn thêm thời gian sử dụng Tem miễn thuế và biên lai thu lệ phí Hải quan do Tổng cục Thuế phát hành
- Công văn số 3500/BTC-QLG ngày 22/03/2010 của Bộ Tài chính Về việc điều hành kinh doanh xăng dầu
- Công văn số 3055/BTC-TCT ngày 15/03/2010 của Bộ Tài chính Về thuế GTGT đối với vận tải quốc tế
- Công văn số 2505/BTC-TCT ngày 02/03/2010 của Bộ Tài chính Về hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ
- Công văn số 2138/BTC-TCHQ ngày 12/02/2010 của Bộ Tài chính Về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hoá phục vụ sinh hoạt của DNCX
- Công văn số 1735/BTC-CĐKT ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính Về việc đăng ký áp dụng chế độ kế toán Việt Nam

TỔNG CỤC THUẾ

- Công văn số 994/TCT-KK ngày 29/03/2010 của Tổng cục Thuế Về việc hướng dẫn thực hiện MLNSNN theo Thông tư số 26/2010/TT-BTC và sửa chỉ tiêu báo cáo kế toán thuế
- Công văn số 620/TCT-KK ngày 27/02/2010 của Tổng cục Thuế Về việc hướng dẫn thời gian khoá Sổ thuế; Báo cáo kế toán; thống kê thuế
- Công văn số 502/TCT-CS ngày 11/02/2010 của Tổng cục Thuế Về việc hoàn thuế GTGT
- Công văn số 433/TCT-KK ngày 05/02/2010 của Tổng cục Thuế Về việc kê khai giảm thuế TNDN quý IV/2008 theo Nghị quyết 30/NQ-CP
- Công văn số 421/TCT-TNCN ngày 05/02/2010 của Tổng cục Thuế Về việc trả lời vướng mắc về thuế TNCN

TỔNG CỤC HẢI QUAN

- Công văn số 1760/TCHQ-GSQL ngày 07/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc phân loại hàng hoá nhập khẩu
- Công văn số 1751/TCHQ-GSQL ngày 07/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc gia công chuyển tiếp
- Công văn số 1750/TCHQ-GSQL ngày 07/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc đăng kiểm xe ô tô chữa cháy
- Công văn số 1749/TCHQ-GSQL ngày 07/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xà lan biển
- Công văn số 1739/TCHQ-KTTT ngày 06/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc phúc đáp công văn 08/PM-2010
- Công văn số 1708/TCHQ-KTTT ngày 02/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc không thu thuế XK
- Công văn số 1695/TCHQ-KTTT ngày 01/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc đăng ký danh mục miễn thuế
- Công văn số 1694/TCHQ-KTTT ngày 01/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về thuế suất thuế GTGT
- Công văn số 1690/TCHQ-KTTT ngày 01/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về vướng mắc việc phạt chậm nộp thuế GTGT
- Công văn số 1676/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc phân loại mặt hàng nhông xích đề xe máy ""
- Công văn số 1675/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc phân loại mặt hàng máy massage
- Công văn số 1651/TCHQ-KTTT ngày 31/03/2010 của Tổng cục Hải quan Về việc đăng ký danh mục miễn thuế

BỘ CÔNG THƯƠNG

- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/03/2010 của Bộ Công thương Về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng
- Quyết định số 1669/QĐ-BCT ngày 05/04/2010 của Bộ Công thương Về việc bổ sung Quy hoạch phân vùng thăm dò; khai thác; chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa); felspat; cao lanh và magnezit đến năm 2015; có xét đến năm 2025
- Công văn số 3143/BCT-TC ngày 30/03/2010 của Bộ Công thương Về việc nhập khẩu vật tư; thiết bị cho dự án điện
- Chỉ thị số 12/CT-BCT ngày 07/04/2010 của Bộ Công thương Về việc thực hiện đảm bảo cung cấp điện các tháng mùa khô năm 2010

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

- Công văn số 1078/LĐTBXH-LĐTL ngày 08/04/2010 của Bộ Lao động; Thương binh và Xã hội Về việc thực hiện chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP
- Công văn số 1077/LĐTBXH-LĐTL ngày 08/04/2010 của Bộ Lao động; Thương binh và Xã hội Về việc thực hiện chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP
- Công văn số 1076/LĐTBXH-LĐTL ngày 08/04/2010 của Bộ Lao động; Thương binh và Xã hội Về việc thực hiện chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP
- Công văn số 1075/LĐTBXH-LĐTL ngày 08/04/2010 của Bộ Lao động; Thương binh và Xã hội Về việc trợ cấp thôi việc trong doanh nghiệp được cổ phần hoá theo NĐ 187/2004/NĐ-CP
- Công văn số 1068/LĐTBXH-LĐTL ngày 08/04/2010 của Bộ Lao động; Thương binh và Xã hội Về việc hướng dẫn thực hiện nâng bậc lương cho người lao động

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT ngày 29/03/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Công văn số 1604/BGDĐT-VP ngày 30/03/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc quy định tiêu chuẩn đánh giá và cho điểm về các lĩnh vực công tác đối với các cơ sở giáo dục đại học; cao đẳng

BỘ TƯ PHÁP

- Công văn số 89/BTP-KHTC ngày 25/03/2010 của Bộ Tư pháp Về việc thực hiện văn bản mới có hiệu lực thi hành trong công tác đấu thầu

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

- Quyết định số 1174/QĐ-BVHTTDL ngày 02/04/2010 của Bộ Văn hóa; Thể thao và Du lịch Về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Xuất nhập khẩu phát hành phim Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Phát hành phim Việt Nam

BỘ XÂY DỰNG

- Quyết định số 410/QĐ-BXD ngày 31/03/2010 của Bộ Xây dựng Về việc công bố chỉ số giá xây dựng Quí 4 và năm 2009

UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

- Công văn số 920/UBCK-QLPH ngày 02/04/2010 của Uỷ ban Chứng khoán Về việc chào mua công khai chứng khoán

UBND TP HÀ NỘI

- Quyết định số 1569/QĐ-UBND ngày 06/04/2010 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội Về việc phê duyệt đề án quản lý bảo vệ môi trường; quản lý sử dụng đất đai lưu vực sông Nhuệ
- Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 02/04/2010 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội Về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án di chuyển các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi GPMB dự án đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông
- Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 02/04/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng; chống tham nhũng thành phố Hà Nội
- Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01/04/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Về việc ban hành Quy định tiếp công dân và giải quyết khiếu nại; tố cáo thuộc Thành phố Hà Nội
- Công văn số 2267/UBND-LĐCSXH ngày 06/04/2010 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội Về việc xây dựng đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương năm 2010
- Công văn số 2115/UBND-VHKG ngày 31/03/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Về việc triển khai các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; công tác quản lý; tổ chức hoạt động quảng cáo rao vặt trên địa bàn thành phố Hà Nội

UBND TP HỒ CHÍ MINH

- Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 29/03/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Về việc phê duyệt Chương trình giảm nghèo; tăng hộ khá của thành phố giai đoạn 2009 - 2015
- Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 29/03/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Về việc thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại các phường trọng điểm thường xuyên bị ảnh hưởng triều cường trên địa bàn quận 12 và quận Thủ Đức
- Chỉ thị số 11/2010/CT-UBND ngày 02/04/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Về việc tăng cường công tác quản lý và bình ổn giá trên địa bàn thành phố năm 2010
- Chỉ thị số 10/2010/CT-UBND ngày 02/04/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Về công tác phòng; chống lụt; bão; thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2010 trên địa bàn thành phố

CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

- Quyết định số 5086/QĐ-CT-THNVDT ngày 01/04/2010 của Cục thuế thành phố Hà Nội Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số loại tài sản như: tàu thuyền; ô tô; xe máy; súng săn; súng thể thao
- Công văn số 3378/CT-TNCN ngày 08/03/2010 của Cục thuế thành phố Hà Nội Về việc quyết toán thuế TNCN năm 2009 đối với tổ chức; cá nhân uỷ nhịêm thu qua Sở Công Thương

BẢO HIỂM XÃ HỘI TP HỒ CHÍ MINH

- Công văn số 719/BHXH-PTHU ngày 29/03/2010 của Bảo hiểm Xã hội thành phố Hồ Chí Minh Về việc thực hiện quy định về mức lương tối thiểu chung

Nghị định 28/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung

Ngày 25/3/2010, Thủ tướng chính phủ đã ký Nghị định 28/2010/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu chung. Theo đó, từ ngày 1/5/2010, mức lương tối thiểu chung sẽ là 730.000 đồng/tháng, tăng thêm 80.000 so với mức hiện nay; đồng thời lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng cũng sẽ tăng thêm 12,3%


Mức lương này được áp dụng đối với Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Căn cứ theo Nghị định, kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu mới sẽ được đảm bảo từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc vào tính chất của cơ quan đơn vị. Cụ thể đối với cơ quan hành chính sẽ từ 10% tiết kiệm chi thường xuyên; đối với các đơn vị sự nghiệp và cơ quan hành chính có thu sẽ từ 40% số thu được để lại. Ngoài ra, Ngân sách trung ương cũng hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố.


Nghị định 28/2010/NĐ-CP là một sự điều chỉnh cần thiết và kịp thời để đảm bảo thu nhập cho công chức, viên chức trong điều kiện giá các mặt hàng tiêu dùng đang có sự biến động như hiện nay./.

Nội dung Nghị định:

CHÍNH PHỦ
Số: 28/2010/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2010

NGHỊ ĐỊNH
Quy định mức lương tối thiểu chung
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khóa XI về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng.
Điều 2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
2. Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
3. Công ty được thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Điều 3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ sở:
1. Tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Điều 2 Nghị định này.
2. Tính trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.
3. Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo lương tối thiểu chung.
Điều 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm từ các nguồn:
1. Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) đối với từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ. Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế).
3. Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu.
4. Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phương.
5. Ngân sách trung ương bảo đảm:
a) Bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung trong trường hợp các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện đúng các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng vẫn còn thiếu;
b) Hỗ trợ những địa phương khó khăn, chưa cân đối được nguồn với mức bình quân 2/3 so với mức lương tối thiểu chung đối với người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ở thôn và tổ dân phố được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.
Điều 5. Kinh phí khi thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động làm việc trong các công ty quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.
Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các công ty quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị định này; hướng dẫn tính trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc tính toán, cân đối nguồn kinh phí để thực hiện mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;
b) Thẩm định và bổ sung kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định này và bảo đảm nguồn bổ sung có mục tiêu đối với những địa phương khó khăn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định này và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010.
Các quy định nêu tại Nghị định này được tính hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.
2. Bãi bỏ Nghị định số 33/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.
3. Thay thế khoản 1 Điều 3 Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động như sau:
“1. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định này áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 2 Nghị định này để tính đơn giá tiền lương.
Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thu nhập trong các công ty nhà nước thì được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,1 lần so với mức lương tối thiểu chung; trường hợp bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và có lợi nhuận kế hoạch cao hơn từ 5% trở lên so với lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa không quá 1,7 lần so với mức lương tối thiểu chung để tính đơn giá tiền lương”.
Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Thursday, 17 December 2009

Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước

Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế, ngày 8 tháng 12 năm 2004, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 118/2004/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức và quy định chế độ chi hội nghị trong các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sản Việt nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các xã, phường, thị trấn có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp.

Công tác phí là một khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước để trả tiền vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc; chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác.

Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị được cử đi công tác.

Ba điều kiện để được thanh toán công tác phí là có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền, thực hiện đúng nhiệm vụ được giao và có đủ các chứng từ để thanh toán. Ngoài ra có một vài trường hợp không được thanh toán công tác phí như thời gian điều trị tại bệnh viện, những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác, những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn.

Các khoản thanh toán công tác phí gồm thanh toán tiền tàu xe đi, phụ cấp công tác, thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác, thanh toán khoản tiền công tác phí. Trong trường hợp đối với những đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan đơn vị chủ trì đoàn này chi cho những công việc chung của đoàn.

Về chế độ chi hội nghị, Thông tư quy định rõ nội dung chi và một số mức chi cụ thể như chi hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ, nước uống, tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương.

Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi công tác phí, chi tiêu hội nghị được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005, thay thế các TT 94/1998/TT-BTC và TT 93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998; TT 75/1999/TT-BTC và TT 74/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tài chính.

Phương Thảo-Cục Tin học và Thống kê tài chính

TT118

Nghị định số 38/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Nghị định số 38/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Loại văn bản : Nghị định
Ngày ban hành : 23/04/2009
Nội dung :

Tệp đính kèm :
ND38CP.DOC

Thông tư số 57/2007/TT-BTC V/v Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo q

Thông tư số 57/2007/TT-BTC V/v Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại VN và chi tiêu tiếp khách trong nước (289 lần xem)
Ngày ban hành: 11/06/2007
Lĩnh vực: Văn bản liên quan khác
Thể loại: Thông tư
Cơ quan phát hành: Bộ Tài chính
Người ký: Thứ trưởng - Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Nội dung toàn văn:

Tải về file toàn văn tại đây:
Khuôn dạng

Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính V/v Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan

bộ tài chính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 23/2007/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2007

Thông tư

Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị
đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế, Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) như sau:

I. CHế Độ CÔNG TáC PHí

1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước.

2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).

3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:

- Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác;

. . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . .

Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

3. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ mà cán bộ đến công tác không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền những vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê cho nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

4. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người quyết định tổ chức hội nghị quyết định thanh toán công tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, lợi dụng thanh toán chi hội nghị, công tác phí để thu lợi bất chính phải hoàn trả, bồi thường số tiền đã chi không đúng quy định cho cơ quan, tổ chức và bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/3/2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.

6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện./.

kt. Bộ trưởng
Thứ trưởng

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Tải về file toàn văn tại đây:
Khuôn dạng doc

Thông tư số 127/2007/TT-BTC về chế độ công tác phí

BỘ TÀI CHÍNH
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 127/2007/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2007

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 23/2007/TT-BTC NGÀY 21/03/2007 VÀ THÔNG TƯ SỐ 57/2007/TT-BTC NGÀY 11/06/2007 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/03/2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/06/2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước như sau:

I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 23/2007/TT-BTC NGÀY 21/03/2007:

1. Sửa đổi khoản 1 mục I như sau:

1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân”.

2. Bổ sung khoản 12 mục I như sau:

“Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân”.

3. Sửa đổi khoản 1 mục II như sau:

“1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Thông tư này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Thông tư này.

Riêng Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam, kỳ họp Quốc hội, họp Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không áp dụng theo Thông tư này”.

4. Bổ sung khoản 3 mục II như sau:

“Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân”.

5. Sửa đổi khoản 4 mục II như sau:

“4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:

- Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày;

- Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề;

- Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề;

Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày.

Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Thông tư này”.

6. Sửa đổi khoản 2 mục III như sau:

"2. Căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế ở địa phương, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức chi của các cơ quan địa phương; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào dự toán ngân sách được giao quy định cụ thể mức chi của cơ quan, đơn vị trực thuộc nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa quy định tại Thông tư này. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định cụ thể mức chi thì các cơ quan, đơn vị được áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội "quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội", để ban hành nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ chi có liên quan.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể hoá mức chi theo quy định tại Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị.

Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.”

II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 57/2007/TT-BTC NGÀY 11/06/2007:

1. Sửa đổi điểm b khoản 2 mục III phần II như sau:

"b) Chi mời cơm: Về nguyên tắc, các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp cần thiết thì tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 150.000đồng/1 suất. Về đối tượng quy định cụ thể như sau:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách được giao quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của Bộ, ngành đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh, báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân trước khi ban hành.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.”

2. Sửa đổi khoản 3 phần III như sau:

3. Căn cứ mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, chi mời cơm, tiếp khách trong nước quy định tại Thông tư này; căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế ở địa phương, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức chi của các cơ quan địa phương; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào dự toán ngân sách được giao quy định cụ thể mức chi của cơ quan, đơn vị trực thuộc nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa quy định tại Thông tư này. Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định cụ thể mức chi thì các cơ quan, đơn vị được áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội "quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội", để ban hành nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ chi có liên quan.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi tiếp khách trong nước đến làm việc giao dịch với đơn vị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể hoá mức chi theo quy định tại Thông tư này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị.”

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Những nội dung quy định khác tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/03/2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/06/2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước vẫn có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP.
- Ban Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- VP TW Đảng và các ban của Đảng;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở TC, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Vụ HCSN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Sunday, 13 December 2009

Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao. Nghị định gồm có 9 Chương với 53 Điều.

Theo đó, phạm vi Nghị định số 108 là quy định lĩnh vực, điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư, ưu đãi đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT). Đối với các hình thức Hợp đồng dự án tương tự khác, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ xem xét, quyết định trong từng trường hợp cụ thể.

Đối tượng điều chỉnh của Nghị định này gồm các nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án, các cơ quan, tổ chức cá nhân, doanh nghiệp có liên quan đến việc thực hiện Dự án theo quy định tại Nghị định này.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện quản lý cụ thể các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho các cơ quan trực thuộc của mình ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án Nhóm B và Nhóm C.

Nghị định cũng quy định cụ thể các lĩnh vực đầu tư gồm 06 lĩnh vực: Đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ; Đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt; Cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải; Nhà máy điện, đường dây tải điện; Các công trình kết cấu hạ tầng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Việc xây dựng và công bố danh mục dự án được quy định trong Chương II của Nghị định. Theo đó, căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 108, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ lập danh mục các dự án (BOT, BTO và BT) của từng ngành, địa phương.

Chương III của Nghị định số 108 quy định về lựa chọn nhà đầu tư đàm phán hợp đồng dự án. Tùy từng loại dự án mà việc lựa chọn nhà đầu tư đàm phán hợp đồng dự án có thể là đấu thầu lựa chọn Nhà Đầu tư hay chỉ định Nhà Đầu tư

Chương VI của Nghị định quy định về Hợp đồng dự án với các nội dung như: nội dung của Hợp đồng dự án; Quyền tiếp nhận dự án; Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng dự án….

Tiếp đó, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư và thực hiện dự án cũng được quy định trong Nghị định. Tùy vào các dự án mà cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có thể là Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nhà đầu tư phải nộp 10 bộ hồ sơ trong đó có ít nhất 01 bộ cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để tổ chức thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Một nội dung quan trọng nữa, đó là Nghị định quy định ưu đãi và đảm bảo đầu tư đối với nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án như: doanh nghiệp BOT và doanh nghiệp BTO được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án. Đối với doanh nghiệp BT được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để xây dựng công trình BT theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Ngoài ra, Nghị định số 108 quy định Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO, Hợp đồng BT. Theo đó, các Bộ, ngành có liên quan như Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu Tư…Bộ Tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể: Tham gia đàm phán các vấn đề liên quan đến luật áp dụng, giải quyết tranh chấp, bảo lãnh Chính phủ và các vấn đề pháp lý khác của Hợp đồng dự án theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong từng trường hợp cụ thể; Thẩm định và cho ý kiến về sự khác nhau giữa quy định của Hợp đồng dự án và pháp luật trong nước; Chủ trì đàm phán nội dung và cấp ý kiến pháp lý về Hợp đồng dự án trong từng trường hợp cụ thể; Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2010 và thay thế Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/5/2007 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT.

Tệp nội dung đính kèm

Nghi dinh so 108.2009.CP.pdf


Monday, 7 December 2009

Thông tư số 126/2004/TT-BTC về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

Bộ Tài chính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 126/2004/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2004

Thông tư

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về chuyển
công ty nhà nước thành công ty cổ phần

Thi hành Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây viết tắt là Nghị định 187/2004/NĐ-CP), Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính như sau:

I. quy định chung

1. Thông tư này áp dụng đối với công ty nhà nước thực hiện cổ phần hoá theo quy định tại Điều 2 Nghị định 187/2004/NĐ-CP và Quyết định 155/2004/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, danh mục, phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty nhà nước (sau đây viết tắt là doanh nghiệp).

2. Doanh nghiệp có đủ điều kiện cổ phần hoá phải còn vốn nhà nước (chưa bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) sau khi xử lý tài chính theo quy định tại Mục II Thông tư này.

Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện cổ phần hoá thì áp dụng hình thức sắp xếp khác phù hợp với quy định của pháp luật; không cấp thêm vốn nhà nước để cổ phần hoá.

3. Trước khi thực hiện cổ phần hoá, doanh nghiệp phải xử lý những tồn tại về tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong quá trình cổ phần hoá, doanh nghiệp tiếp tục xử lý những vấn đề tài chính còn tồn tại theo quy định tại Mục II Thông tư này cho đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

. . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . .

7. Tổng hợp báo cáo Bộ trưởng..... (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) kết quả bán cổ phần.

8. Tổng hợp và trình Bộ trưởng... (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố) quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hoá, quyết định điều chỉnh giá trị doanh nghiệp sau khi chuyển thành công ty cổ phần.

9. Xem xét, lựa chọn và đề xuất với Bộ trưởng... (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố...) việc cử người đại diện phần vốn Nhà nước góp tại Công ty...

10. Thành viên Ban Chỉ đạo được hưởng phụ cấp theo quy định tại 2.3d Mục III Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính (Mức phụ cấp cụ thể cho từng thành viên do Trưởng ban chỉ đạo quyết định).

Điều 4. Ban Chỉ đạo cổ phần hoá Công ty... tự giải tán sau khi hoàn thành việc chuyển Công ty... thành công ty cổ phần.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Trưởng Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ (UBND), Giám đốc Công ty..., Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Bộ trưởng...

Chủ tịch (UBND)

File đính kèm: Thong tu 126.TT-BTC.doc ( : )


Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

CHÍNH PHỦ

-----------

Số: 187 /2004/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 06 năm 1999;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá)

1. Chuyển đổi những công ty nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

2. Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp.

3. Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán.

Điều 2. Đối tượng và điều kiện cổ phần hoá

1. Nghị định này áp dụng đối với công ty nhà nước không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hoá, bao gồm: các tổng công ty nhà nước (kể cả ngân hàng thương mại nhà nước và các tổ chức tài chính nhà nước); công ty nhà nước độc lập; công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nước (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp cổ phần hoá).

Danh mục công ty nhà nước thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.

2. Các công ty nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành cổ phần hoá khi còn vốn nhà nước (chưa bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) sau khi giảm trừ giá trị tài sản không cần dùng, tài sản chờ thanh lý; các khoản tổn thất do lỗ, giảm giá tài sản, công nợ không có khả năng thu hồi và chi phí cổ phần hoá.

3. Việc cổ phần hoá đơn vị hạch toán phụ thuộc của các công ty nhà nước thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được tiến hành khi:

a) Đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp có đủ điều kiện hạch toán độc lập;

b) Không gây khó khăn hoặc ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các bộ phận còn lại của doanh nghiệp.

Điều 3. Hình thức cổ phần hoá công ty nhà nước

1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn áp dụng đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá có nhu cầu tăng thêm vốn điều lệ. Mức vốn huy động thêm tuỳ thuộc vào quy mô và nhu cầu vốn của công ty cổ phần. Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần được phản ảnh trong phương án cổ phần hoá.

2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.

3. Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.

Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần

1. Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội hoạt động theo luật pháp Việt Nam và cá nhân người Việt Nam định cư ở trong nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư trong nước) được quyền mua cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hoá với số lượng không hạn chế.

2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư nước ngoài) được mua cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu mua cổ phần ở các doanh nghiệp cổ phần hoá phải mở tài khoản tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và tuân thủ pháp luật Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần; nhận, sử dụng cổ tức và các khoản thu khác từ đầu tư mua cổ phần đều phải thông qua tài khoản này.

Điều 5. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá bằng đồng Việt Nam.

Điều 6. Chi phí thực hiện cổ phần hoá

Chi phí thực hiện cổ phần hoá được trừ vào vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá. Nội dung và mức chi phí cổ phần hoá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 7. Cổ phần, cổ phiếu và cổ đông sáng lập

1. Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Mệnh giá 1 cổ phần quy định thống nhất là 10.000 đồng.

2. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của cổ đông góp vốn trong công ty. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên nhưng phải có đủ nội dung chủ yếu quy định tại Điều 59 của Luật Doanh nghiệp.

Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu cổ phiếu thống nhất để các doanh nghiệp in và quản lý theo quy định.

3. Cổ đông sáng lập của doanh nghiệp cổ phần hoá là những cổ đông có đủ các điều kiện sau:

a) Tham gia thông qua Điều lệ lần đầu của công ty cổ phần;

b) Cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán;

c) Sở hữu số lượng cổ phần bảo đảm mức tối thiểu theo qui định tại Điều lệ Công ty.

Số lượng cổ phần tối thiểu của mỗi cổ đông sáng lập và số lượng cổ đông sáng lập do Đại hội đồng cổ đông quyết định và qui định tại Điều lệ Công ty.

Điều 8. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước

1. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng tối đa số lao động tại thời điểm quyết định cổ phần hoá và giải quyết chế độ cho người lao động theo quy định hiện hành.

Công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa mọi nghĩa vụ đối với người lao động từ công ty nhà nước chuyển sang; có quyền tuyển chọn, bố trí sử dụng lao động và phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết chế độ cho người lao động theo qui định của pháp luật.

2. Công ty cổ phần được chủ động sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn đã cổ phần hoá để tổ chức sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của công ty nhà nước trước khi cổ phần hoá và có các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương II
XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CỔ PHẦN HÓA

Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hoá trong việc xử lý tồn tại về tài chính

Các doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật những tồn tại về tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá và trong quá trình cổ phần hoá. Trường hợp có vướng mắc hoặc vượt quá thẩm quyền thì doanh nghiệp cổ phần hoá phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.

Điều 10. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, phúc lợi

1. Đối với tài sản do doanh nghiệp thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp thì không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá. Trước khi chuyển sang công ty cổ phần, doanh nghiệp phải thanh lý hợp đồng hoặc thoả thuận với chủ sở hữu tài sản để công ty cổ phần kế thừa các hợp đồng đã ký trước đây hoặc ký lại hợp đồng mới.

2. Đối với những tài sản của doanh nghiệp không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý: doanh nghiệp thanh lý, nhượng bán hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để điều chuyển cho đơn vị khác theo quy định hiện hành. Đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nếu những tài sản trên chưa kịp xử lý thì được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp. Trong quá trình cổ phần hoá, doanh nghiệp tiếp tục xử lý những tài sản này, đến thời điểm quyết định công bố giá trị doanh nghiệp nếu chưa xử lý thì chuyển giao cho Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Đối với những tài sản thuộc công trình phúc lợi: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi thì chuyển giao cho công ty cổ phần quản lý, sử dụng để phục vụ tập thể người lao động trong doanh nghiệp.

Riêng đối với nhà ở cán bộ, công nhân viên, kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước cấp, thì chuyển giao cho cơ quan nhà đất của địa phương để quản lý hoặc bán cho người đang sử dụng theo quy định hiện hành.

4. Đối với tài sản đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp được công ty cổ phần tiếp tục dùng trong sản xuất kinh doanh thì tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá và chuyển thành cổ phần để chia cho người lao động trong doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá theo thời gian thực tế đã làm việc tại doanh nghiệp của từng người.

Điều 11. Các khoản nợ phải thu

1. Doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận, thu hồi các khoản nợ phải thu đến hạn trước khi cổ phần hoá. Đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp còn tồn đọng nợ phải thu khó đòi thì xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng.

2. Đến thời điểm quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hoá có trách nhiệm bàn giao các khoản công nợ không có khả năng thu hồi đã loại khỏi giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá (kèm theo hồ sơ, các tài liệu liên quan) cho Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Đối với các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ như: tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải đối chiếu tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.

Điều 12. Các khoản nợ phải trả

1. Doanh nghiệp phải huy động các nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả trước khi thực hiện cổ phần hoá hoặc thoả thuận với các chủ nợ để xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cổ phần.

Việc chuyển nợ thành vốn góp cổ phần được xác định thông qua kết quả đấu giá bán cổ phần hoặc do doanh nghiệp và chủ nợ thoả thuận để xác định giá tham gia đấu giá.

2. Trong quá trình cổ phần hoá, nếu doanh nghiệp có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn do kinh doanh thua lỗ thì xử lý nợ theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng.

Điều 13. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi

1. Các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, giảm giá chứng khoán, chênh lệch tỷ giá hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm: doanh nghiệp sử dụng để trợ cấp cho lao động dôi dư trong quá trình cổ phần hoá, nếu còn thì hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Các Quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng, bảo hiểm, các tổ chức tài chính được chuyển sang công ty cổ phần tiếp tục quản lý.

4. Quỹ dự phòng tài chính để bù lỗ (nếu có), bù đắp các khoản tài sản tổn thất, nợ không thu hồi được, số còn lại tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá.

5. Các khoản lãi phát sinh để bù lỗ năm trước (nếu có), bù đắp các khoản tổn thất về tài sản không cần dùng, chờ thanh lý, giảm giá tài sản, nợ không có khả năng thu hồi, số còn lại phân phối theo quy định hiện hành trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.

6. Các khoản lỗ tính đến thời điểm doanh nghiệp cổ phần hoá chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận trước thuế đến thời điểm cổ phần hoá để bù đắp. Trường hợp thiếu thì thực hiện các biện pháp xoá nợ ngân sách nhà nước, nợ ngân hàng và nợ Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng.

Sau khi áp dụng các giải pháp trên mà doanh nghiệp vẫn còn lỗ thì được giảm trừ vào vốn nhà nước.

Điều 14. Vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác

1. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá kế thừa vốn đầu tư dài hạn của công ty nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thì toàn bộ số vốn này được tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo nguyên tắc qui định tại Điều 20 Nghị định này.

2. Trường hợp các doanh nghiệp cổ phần hoá không kế thừa các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý như sau:

a) Thoả thuận bán lại vốn đầu tư cho đối tác hoặc các nhà đầu tư khác;

b) Chuyển giao cho doanh nghiệp khác làm đối tác.

Điều 15. Số dư bằng tiền của các Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.

Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi được chia cho người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp để mua cổ phần. Người lao động không phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập này.

Chương III

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HOÁ

Mục 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Điều 16. Các công ty nhà nước khi thực hiện cổ phần hoá được áp dụng một trong các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp như sau:

1. Phương pháp tài sản;

2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu;

3. Các phương pháp khác.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo các phương pháp trên.

Mục 2

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN

Điều 17. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo phương pháp tài sản

1. Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hoá là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ phần đều chấp nhận được.

Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả, số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có).

Trường hợp cổ phần hoá toàn bộ tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập thì giá trị vốn nhà nước toàn tổng công ty để cổ phần hoá là giá trị thực tế vốn nhà nước của văn phòng tổng công ty; của các công ty thành viên và các đơn vị sự nghiệp thuộc tổng công ty (nếu có).

Trường hợp cổ phần hoá toàn bộ tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập thì giá trị vốn nhà nước để cổ phần hoá là giá trị thực tế vốn nhà nước tại công ty mẹ.

2. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá:

a) Giá trị những tài sản quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 10 của Nghị định này;

b) Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi;

c) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đã bị đình hoãn trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp;

d) Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác được quy định tại tiết b khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.

Điều 18. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp

1. Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.

2. Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.

3. Giá thị trường của tài sản tại thời điểm cổ phần hoá.

Điều 19. Giá trị quyền sử dụng đất và giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

1. Đối với diện tích đất doanh nghiệp cổ phần hoá đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng trụ sở, văn phòng giao dịch; xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (kể cả đất đã được Nhà nước giao có thu hoặc không thu tiền sử dụng đất) thì doanh nghiệp cổ phần hoá được quyền lựa chọn hình thức thuê đất hoặc giao đất theo quy định của Luật Đất đai.

a) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức thuê đất thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.

b) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá. Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá là giá do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ. Trình tự và thủ tục giao đất, nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

2. Đối với diện tích đất Nhà nước đã giao cho doanh nghiệp xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá. Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện theo quy định tại tiết b khoản 1 Điều này.

3. Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp gồm: vị trí địa lý, giá trị thương hiệu, tiềm năng phát triển.

Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước khi cổ phần hoá và lãi suất trả trước của trái phiếu Chính phủ dài hạn ở thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Điều 20. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hoá tại các doanh nghiệp khác

1. Giá trị vốn đầu tư dài hạn của công ty nhà nước tại các doanh nghiệp khác được xác định trên cơ sở:

a) Giá trị vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp mà công ty nhà nước có đầu tư vốn;

b) Tỷ lệ vốn đầu tư của công ty nhà nước trước khi cổ phần hoá tại các doanh nghiệp khác;

c) Trường hợp công ty nhà nước đầu tư vốn bằng ngoại tệ thì khi xác định vốn đầu tư được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm định giá.

2. Trường hợp giá trị vốn đầu tư dài hạn của công ty nhà nước tại doanh nghiệp khác được xác định thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán thì giá trị ghi trên sổ kế toán của công ty nhà nước là cơ sở để xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.

3. Giá trị vốn góp của công ty nhà nước vào công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán được xác định trên cơ sở giá cổ phần giao dịch trên thị trường chứng khoán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

Mục 3

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

THEO PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU

Điều 21. Giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu

1. Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá được xác định theo phương pháp dòng tiền chiết khấu dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai.

Trường hợp xác định giá trị doanh nghiệp của toàn tổng công ty nhà nước theo phương pháp này thì khả năng sinh lời của tổng công ty nhà nước được xác định trên cơ sở lợi nhuận của tổng công ty nhà nước theo quy định tại quy chế tài chính của công ty nhà nước.

Trường hợp công ty nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác thì căn cứ vào lợi nhuận do việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác mang lại để xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.

2. Giá trị thực tế của doanh nghiệp bao gồm giá trị thực tế phần vốn nhà nước, nợ phải trả, số dư bằng tiền nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi và số dư kinh phí sự nghiệp (nếu có).

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính bổ sung giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này.

Điều 22. Căn cứ xác định

1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 05 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp;

2. Phương án hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong 03 đến 05 năm sau khi chuyển thành công ty cổ phần;

3. Lãi suất trái phiếu Chính phủ dài hạn ở thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dòng tiền của doanh nghiệp được định giá.

Mục 4

TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Điều 23. Phương thức tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá

1. Doanh nghiệp cổ phần hoá có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán từ 30 tỷ đồng trở lên thì việc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện thông qua các tổ chức có chức năng định giá như: các công ty kiểm toán, công ty chứng khoán, tổ chức thẩm định giá, ngân hàng đầu tư trong nước và ngoài nước có năng lực định giá (dưới đây gọi tắt là tổ chức định giá).

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn tổ chức định giá trong danh sách do Bộ Tài chính công bố.

Trường hợp lựa chọn các tổ chức định giá nước ngoài chưa hoạt động tại Việt Nam thì phải được sự thoả thuận của Bộ Tài chính.

Tổ chức định giá khi thực hiện xác định giá trị doanh nghiệp phải bảo đảm các quy định hiện hành và hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký; phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, tính hợp pháp của kết quả định giá.

2. Doanh nghiệp cổ phần hoá có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán dưới 30 tỷ đồng thì không nhất thiết phải thuê tổ chức định giá để xác định giá trị doanh nghiệp. Trường hợp không thuê tổ chức định giá thì doanh nghiệp tự xác định giá trị doanh nghiệp và báo cáo về cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp.

3. Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp phải gửi Bộ Tài chính và cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp thẩm tra trước khi quyết định và công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá.

Điều 24. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp

Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp theo các quy định tại Nghị định này là cơ sở để xác định quy mô vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu và giá khởi điểm để thực hiện đấu giá bán cổ phần.

Điều 25. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá

Đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, xử lý những vấn đề về tài chính phát sinh từ thời điểm định giá đến thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xác định lại giá trị phần vốn nhà nước.

Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp được xử lý như sau:

1. Trường hợp có chênh lệch tăng thì:

a) Nộp về tổng công ty nhà nước hoặc công ty nhà nước độc lập khi cổ phần hoá doanh nghiệp thành viên tổng công ty nhà nước hoặc cổ phần hoá bộ phận công ty nhà nước độc lập và được sử dụng như quy định tại Điều 35 của Nghị định này;

b) Nộp về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Bộ Tài chính khi cổ phần hoá toàn bộ công ty nhà nước độc lập, toàn bộ tổng công ty nhà nước và được sử dụng như quy định tại Điều 35 của Nghị định này.

2. Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm thì doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cơ quan quyết định cổ phần hoá để tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân, xử lý trách nhiệm bồi thường vật chất (nếu do nguyên nhân chủ quan), khoản chênh lệch giảm còn lại được xử lý như sau:

a) Được dùng tiền thu từ cổ phần hoá (bao gồm cả chênh lệch giá bán cổ phần) để bù đắp.

b) Nếu không đủ thì điều chỉnh giảm vốn Nhà nước góp tại doanh nghiệp và phương án bán cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp, đồng thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần.

c) Sau khi xử lý theo quy định tại tiết a, b khoản 2 Điều này mà vẫn không đủ bù chênh lệch giảm thì:

- Cơ quan quyết định cổ phần hoá xem xét, quyết định chuyển sang hình thức bán hoặc phá sản doanh nghiệp (đối với trường hợp chưa đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp).

- Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường (đối với trường hợp đã đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp) để biểu quyết theo hướng:

+ Chấp nhận kế thừa khoản lỗ còn lại để tiếp tục hoạt động.

+ Thực hiện bán doanh nghiệp với điều kiện bên mua kế thừa nợ và lỗ.

+ Tuyên bố phá sản, bán tài sản để thanh toán nợ.

- Trường hợp chuyển sang thực hiện bán hoặc phá sản thì doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan hoàn trả lại các nhà đầu tư số tiền mua cổ phần trước khi thanh toán cho các chủ nợ khác.

Chương IV

BÁN CỔ PHẦN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BÁN

PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP

Mục 1

BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU

Điều 26. Đối tượng mua cổ phần lần đầu.

1. Người lao động trong doanh nghiệp.

2. Nhà đầu tư chiến lược là các nhà đầu tư trong nước như: người sản xuất và thường xuyên cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp; người cam kết tiêu thụ lâu dài sản phẩm của doanh nghiệp; người gắn bó lợi ích chiến lược lâu dài trong kinh doanh, có tiềm năng về tài chính và năng lực quản lý.

Khi xây dựng phương án cổ phần hoá, doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn nhà đầu tư chiến lược, trình cơ quan quyết định cổ phần hoá phê duyệt.

3. Các nhà đầu tư khác (bao gồm cả nhà đầu tư nước ngoài).

Điều 27. Cơ cấu cổ phần lần đầu

1. Cổ phần Nhà nước nắm giữ.

2. Người lao động trong doanh nghiệp được mua cổ phần ưu đãi quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

3. Nhà đầu tư chiến lược được mua tối đa 20% số cổ phần bán ra theo giá ưu đãi. Mức cổ phần bán cho từng nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo phương án cổ phần hoá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư không thấp hơn 20% vốn điều lệ (bao gồm cả cổ phần mua thêm ngoài cổ phần ưu đãi của nhà đầu tư chiến lược và người lao động trong doanh nghiệp).

Điều 28. Giá bán cổ phần lần đầu

1. Giá bán cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp được giảm 40% so với giá đấu bình quân.

2. Giá bán cổ phần ưu đãi cho các nhà đầu tư chiến lược được giảm 20% so với giá đấu bình quân.

3. Giá bán cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này thực hiện theo giá đấu thành công của từng nhà đầu tư.

Điều 29. Giá trị ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược và người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá

Tổng giá trị ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá và nhà đầu tư chiến lược được lấy từ nguồn thu tăng thêm do đấu giá cổ phần, nếu thiếu được trừ vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá nhưng không vượt quá số vốn nhà nước có tại doanh nghiệp sau khi trừ giá trị cổ phần Nhà nước nắm giữ và chi phí cổ phần hoá.

Điều 30. Phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu

1. Đấu giá trực tiếp tại doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá có khối lượng cổ phần bán ra từ 1 tỷ đồng trở xuống (doanh nghiệp tự tổ chức đấu giá bán cổ phần).

2. Đấu giá tại các tổ chức tài chính trung gian đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá có khối lượng cổ phần bán ra trên 1 tỷ đồng.

Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá có khối lượng cổ phần bán ra trên 10 tỷ đồng thì tổ chức bán đấu giá cổ phần tại trung tâm giao dịch chứng khoán để thu hút các nhà đầu tư.

Cơ quan quyết định cổ phần hoá công ty nhà nước lựa chọn để thuê các tổ chức bán đấu giá.

3. Trường hợp doanh nghiệp nằm ở vùng sâu, không có tổ chức tài chính trung gian đảm nhận việc bán cổ phần thì cơ quan quyết định cổ phần hoá thoả thuận với Bộ Tài chính về phương thức bán.

Điều 31. Trình tự tổ chức bán đấu giá lần đầu

1. Trước khi bán đấu giá tối thiểu 20 ngày, cơ quan thực hiện bán đấu giá (doanh nghiệp, tổ chức tài chính trung gian, Trung tâm giao dịch chứng khoán) phải thông báo công khai tại doanh nghiệp, tại nơi bán đấu giá và trên các phương tiện thông tin đại chúng về thời gian, địa điểm, hình thức bán, điều kiện tham gia, số lượng cổ phần dự kiến bán và các vấn đề khác có liên quan đến việc bán cổ phần.

2. Tổ chức bán đấu giá cho các nhà đầu tư khác theo các hình thức quy định tại Điều 30 của Nghị định này.

3. Xác định giá đấu bình quân để tính giá ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược và người lao động.

4. Tổ chức việc phân phối và bán cổ phần cho từng nhà đầu tư chiến lược và người lao động trong doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án cổ phần hoá, doanh nghiệp phải hoàn thành việc bán cổ phần. Trường hợp cổ phần chưa bán hết thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá để điều chỉnh quy mô hoặc cơ cấu vốn điều lệ trong phương án cổ phần hoá và thực hiện chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

Điều 32. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần

Sau khi hoàn thành việc bán cổ phần và tổ chức Đại hội đồng cổ đông theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp cổ phần hoá phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

Điều 33. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán

1. Công ty cổ phần phải thực hiện báo cáo công khai về tài chính cho các cổ đông và cơ quan quản lý theo đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.

2. Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá có đủ điều kiện thực hiện niêm yết ngay trên thị trường chứng khoán.

Điều 34. Quản lý phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần

1. Phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần được quản lý theo các quy định của pháp luật về quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác.

2. Đối với doanh nghiệp cổ phần hoá không thuộc đối tượng Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối thì tuỳ theo điều kiện cụ thể, cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần được quyền quyết định việc bán tiếp cổ phần thuộc sở hữu nhà nước tại công ty cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty cổ phần.

Điều 35. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hoá công ty nhà nước

Số tiền Nhà nước thu được từ cổ phần hoá công ty nhà nước (bao gồm tiền thu từ bán phần vốn nhà nước và tiền chênh lệch tăng do bán đấu giá cổ phần phát hành thêm tại các doanh nghiệp cổ phần hoá), sau khi trừ chi phí cổ phần hoá được sử dụng vào các mục đích sau:

1. Hỗ trợ doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện chính sách đối với người lao động tại thời điểm cổ phần hoá.

a) Hỗ trợ doanh nghiệp thanh toán trợ cấp cho số lao động thôi việc, mất việc khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

b) Hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá để bố trí việc làm mới trong công ty cổ phần.

2. Số tiền còn lại được quản lý và sử dụng như sau:

a) Trường hợp cổ phần hoá doanh nghiệp thành viên tổng công ty nhà nước hoặc cổ phần hoá bộ phận công ty nhà nước độc lập thì tổng công ty nhà nước hoặc công ty nhà nước độc lập được sử dụng vào hoạt động kinh doanh và hỗ trợ các doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục giải quyết lao động dôi dư theo quy định tại khoản 8 Điều 36 của Nghị định này.

b) Trường hợp cổ phần hoá toàn bộ công ty nhà nước độc lập, toàn bộ tổng công ty nhà nước thì số tiền còn lại chuyển về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Bộ Tài chính để đầu tư cho công ty mà Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn nhưng thiếu vốn, công ty cổ phần nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối nhưng vốn nhà nước có tại doanh nghiệp cổ phần hoá không đủ đảm bảo số cổ phần của Nhà nước và hỗ trợ các doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục giải quyết lao động dôi dư theo qui định tại khoản 8 Điều 36 của Nghị định này. Số còn lại đầu tư vào các doanh nghiệp thông qua Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Chương V

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG SAU CỔ PHẦN HOÁ

Điều 36. Doanh nghiệp sau cổ phần hoá được hưởng các ưu đãi sau:

1. Được hưởng ưu đãi như đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà không cần phải làm thủ tục cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện niêm yết trên thị trường chứng khoán thì ngoài các ưu đãi trên còn được hưởng thêm các ưu đãi theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Được miễn lệ phí trước bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp cổ phần hóa thành sở hữu của công ty cổ phần.

3. Được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển từ công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

4. Được duy trì các hợp đồng thuê nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan Nhà nước hoặc được ưu tiên mua lại theo giá thị trường tại thời điểm cổ phần hoá để ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh.

5. Được hưởng các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai trong trường hợp giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá đã bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất.

6. Được tiếp tục vay vốn tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính, các tổ chức tín dụng khác của Nhà nước theo cơ chế như đối với công ty nhà nước.

7. Được duy trì và phát triển Quỹ phúc lợi dưới dạng hiện vật như: các công trình văn hóa, câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dưỡng, nhà trẻ để đảm bảo phúc lợi cho người lao động trong công ty cổ phần. Những tài sản này thuộc sở hữu của tập thể người lao động do công ty cổ phần quản lý.

8. Sau khi công ty nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, nếu do nhu cầu tổ chức lại hoạt động kinh doanh, thay đổi công nghệ dẫn đến người lao động ở công ty nhà nước chuyển sang bị mất việc hoặc thôi việc, kể cả trường hợp người lao động tự nguyện thôi việc, thì được giải quyết như sau:

a) Trong 12 tháng kể từ ngày công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu người lao động bị mất việc do cơ cấu lại công ty thuộc đối tượng hưởng chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ thì được Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư hỗ trợ.

Các đối tượng lao động mất việc, thôi việc còn lại thì được hưởng trợ cấp mất việc, thôi việc theo quy định của pháp luật lao động hiện hành và được hỗ trợ từ tiền thu của Nhà nước do cổ phần hoá công ty nhà nước quy định tại Điều 35 của Nghị định này.

b) Trường hợp người lao động bị mất việc, thôi việc trong 4 năm tiếp theo thì công ty cổ phần có trách nhiệm thanh toán 50% tổng mức trợ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, số còn lại được thanh toán từ tiền thu của Nhà nước do cổ phần hoá công ty nhà nước quy định tại Điều 35 của Nghị định này. Hết thời hạn trên, công ty cổ phần chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ trợ cấp cho người lao động.

Điều 37. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng các chính sách ưu đãi sau:

1. Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm quyết định cổ phần hoá được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước với giá giảm 40 % so với giá đấu bình quân bán cho nhà đầu tư khác.

2. Được tiếp tục tham gia và hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành nếu chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần.

3. Được hưởng chế độ hưu trí và các quyền lợi theo chế độ hiện hành nếu đã có đủ điều kiện tại thời điểm cổ phần hoá.

4. Nếu bị mất việc, thôi việc tại thời điểm cổ phần hoá được thanh toán trợ cấp mất việc, thôi việc theo quy định của pháp luật.

Chương VI

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG

Điều 38. Các cổ đông chiến lược có các quyền và nghĩa vụ sau:

1. Quyền lợi:

a) Được mua cổ phần ưu đãi theo quy định tại khoản 3 Điều 27 và khoản 2 Điều 28 của Nghị định này;

b) Được quyền tham gia quản lý công ty cổ phần theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty cổ phần;

c) Được sử dụng cổ phiếu để cầm cố, thế chấp trong các quan hệ tín dụng ở Việt Nam;

d) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty cổ phần.

2. Nghĩa vụ:

a) Thực hiện các cam kết khi tham gia mua cổ phần;

b) Không được chuyển nhượng số cổ phần được mua ưu đãi theo quy định của khoản 3 Điều 27 của Nghị định này trong vòng 03 năm, kể từ ngày công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp đặc biệt cần chuyển nhượng số cổ phần này trước thời hạn trên thì phải được Hội đồng quản trị công ty cổ phần chấp thuận;

c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty cổ phần.

Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông khác

Các cổ đông khác được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty cổ phần.

Riêng đối với cổ đông nước ngoài được đổi các khoản thu về cổ tức, tiền chuyển nhượng cổ phần tại Việt Nam thành ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp dùng cổ tức thu được để tái đầu tư tại Việt Nam thì được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.

Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị tổng công ty nhà nước

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:

a) Tổ chức xác định giá trị các tổng công ty nhà nước thực hiện cổ phần hoá, gửi kết quả về Bộ Tài chính để thẩm tra và quyết định công bố;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hoá toàn bộ tổng công ty nhà nước;

c) Quyết định cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý; quyết định giá trị doanh nghiệp; phê duyệt phương án cổ phần hoá để chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

d) Rà soát, chủ động chuyển những doanh nghiệp trong danh sách thực hiện cổ phần hoá nhưng không còn vốn nhà nước sang thực hiện các hình thức khác như giao, bán hoặc phá sản doanh nghiệp;

đ) Giải quyết những vướng mắc cho các doanh nghiệp cổ phần hoá theo thẩm quyền được giao trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì có trách nhiệm kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

e) Gửi về Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính các quyết định công bố kết quả xác định giá trị doanh nghiệp, quyết định phê duyệt phương án cổ phần hoá công ty nhà nước và các văn bản về cổ phần hoá để theo dõi, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp không thực hiện phương án đã được phê duyệt thì Thủ trưởng các cơ quan quản lý doanh nghiệp phải chịu các hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành.

2. Hội đồng quản trị các tổng công ty nhà nước có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp thuộc tổng công ty theo đề án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Chỉ đạo các công ty thành viên: xử lý các vấn đề tài chính theo quy định tại Chương II Nghị định này, tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp, lập phương án cổ phần hoá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Xử lý các tồn tại về tài chính của doanh nghiệp cổ phần hoá theo thẩm quyền.

Trường hợp không thực hiện phương án đã được phê duyệt thì Hội đồng quản trị tổng công ty phải chịu các hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành.

3. Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổng công ty nhà nước thực hiện công tác cổ phần hoá theo quy định của pháp luật và phương án sắp xếp doanh nghiệp nhà nước đã được phê duyệt.

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 41. Nghị định này thay thế Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về cổ phần hóa trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Các doanh nghiệp cổ phần hoá đã có quyết định phê duyệt phương án chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần của cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực không phải thay đổi phương án theo Nghị định này.

Điều 42. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 43. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nghi dinh 187.2004.ND.CP.doc (261 Kb)